Hướng dẫn Cấu hình plugin WP Rocket

wp-rocket.png


WP Rocket là plugin tạo cache giúp cải thiện tốc độ truy cập dành cho WordPress.

Tải WP Rocket

Như đã đề cập trước đó, WP Rocket là một plugin trả phí, người dùng có thể mua bản quyền và tải trực tiếp từ https://wp-rocket.me/. Giá thuê bao hằng năm lần lượt là $49, $99, $249 tương ứng với số lượng website sử dụng (1, 3, không giới hạn). Nếu bạn đang sử dụng dịch vụ hosting của Việt Nam, hãy thử liên hệ hỗ trợ, thường thì những nhà cung cấp Việt Nam sẽ tặng kèm plugins và themes cùng với dịch vụ của họ.

Trong trường hợp bạn không thể tiếp cận plugin bản quyền, có thể thử tự loại bỏ kiểm tra bản quyền của WP Rocket để sử dụng. Tất nhiên các bạn cũng có thể tải ở những trang khác, nhưng nhớ kiểm tra kỹ kẻo tải nhầm file chứa mã độc.

Cài đặt

Cài đặt plugin thì chắc ai cũng biết, đơn giản nhất là upload trực tiếp thông qua bản điều khiển của WordPress. Tất nhiên là các bạn cũng có thể upload plugin vào folder /wp-content/plugins/ thông qua FTP hay File Manager của Control Panel.

Cấu hình WP Rocket

Như đã đề cập trước đó, mặc dù WP Rocket có rất nhiều tính năng nhưng plugin này lại rất thân thiện với người dùng. Các tùy chọn không chỉ được đơn giản hóa mà còn được phân chia theo từng tab tính năng.

Dashboard

Hiển thị thông tin bản quyền WP Rocket. Các bạn cũng sẽ có thêm tùy chọn CLEAR AND PRELOAD CACHE để xóa và tạo mới cache.

Cache

Mặc định WP Rocket bật sẵn tính năng cache, ở tab này các bạn sẽ tinh chỉnh cache cho điện thoại, thời gian cache...
  • Mobile Cache
    • Enable caching for mobile devices: bật tính năng cache cho điện thoại.
      • Separate cache files for mobile devices: chia tách riêng cache files dành cho điện thoại. Chỉ nên bật nếu như theme không responsive hoặc bạn sử dụng theme, plugin khác dành riêng cho thiết bị di động.
  • User Cache
    • Enable caching for logged-in WordPress users: bật tính năng cache cho cả người dùng đã đăng nhập. Những trang web bình thường sẽ không cần tính năng này. Rất tốn tài nguyên vì mỗi thành sẽ sẽ có một cache riêng.
  • Cache Lifespan
    • Specify time after which the global cache is cleared: Thời gian file cache tồn tại, hết thời gian này thì cache sẽ được làm mới, mặc định là 10 tiếng. Giảm thời gian này xuống thì cache sẽ được làm mới thường xuyên hơn, chỉ khuyến khích với những trang có hosting đủ mạnh và lượng người dùng nhất định.
Ở tab này, thường thì chỉ cần bật Enable caching for mobile devices và tùy chỉnh Specify time after which the global cache is cleared cho phù hợp với site.

File Optimization

Tab này chúng ta sẽ thiết lập tối ưu hóa CSS và JS.
  • CSS Files
    • Minify CSS files: nén file CSS.
    • Combine CSS files: gộp chung các file CSS lại thành một. Yêu cầu kích hoạt tính năng nén CSS.
    • Optimize CSS delivery:tối ưu hóa việc phân phối CSS (chỉ chọn 1 trong 2 tùy chọn bên dưới).
      • REMOVE UNUSED CSS: loại bỏ CSS không sử dụng.
      • LOAD CSS ASYNCHRONOUSLY: tải đồng thời CSS.
  • JavaScript Files
    • Minify JavaScript files: nén file JS.
    • Combine JavaScript files: gộp chung các file JS lại thành một. Yêu cầu kích hoạt tính năng nén file JS.
    • Load JavaScript deferred: trì hoãn tải JS.
    • Delay JavaScript execution: tạm hoãn việc thực thi các lệnh JavaScript cho đến khi người dùng tương tác.
Việc tối ưu hóa file CSS và JS có thể gây lỗi trang. Chúng ta nên bắt đầu từ Minify CSS filesMinify JavaScript files rồi từ từ bật những tính năng khác. Bật từng tính năng rồi kiểm tra xem trang có hoạt động bình thường hay không. Trong trường hợp xảy ra lỗi thì phải tắt tính năng đấy hoặc tìm cách xử lý, loại bỏ những file đỏ khỏi việc tối ưu.

Media

Tab này sẽ bao gồm những tính năng tối ưu việc tải media (không có nén ảnh).
  • LazyLoad: thay vì tải toàn bộ media khi khách truy cập trang, với lazyload, chỉ những media hiển thị trên màn hình mới được tải xuống. Khách lướt đến đâu thì media ở đó sẽ được tải. Tính năng này sẽ giúp giảm thiểu HTTP requests, từ đó thời gian tải trang cũng được cải thiện.
    • Enable for images: bật tính năng lazyload cho ảnh.
    • Enable for iframes and videos:bật tính năng lazyload cho iframe và video.
      • Replace YouTube iframe with preview image: Thay thế iframe của YouTube bằng ảnh xem trước.
  • Image Dimensions
    • Add missing image dimensions: thêm kích thước ảnh bị thiếu. Tính năng giúp tránh được tình trạng bố cục trang bị dịch chuyển.
Những tính năng trong tab này đều có thể an toàn sử dụng vì nó không gây ra lỗi trang hay vỡ giao diện. Các bạn cũng có thể tắt lazyload cho media bất kì bằng cách thêm chúng vào Excluded images or iframes.

Preload

Tự tạo file cache, tải trước fonts
  • Preload Cache: thay vì phụ thuộc vào người dùng thật để tạo cache thì tính năng này sẽ tự làm mới cache bằng cách giả lập khách truy cập trang, đảm bảo lúc nào cũng có bản cache của website, giúp cải thiện thời gian truy cập.
    • Activate Preloading: bật tính năng preloading.
      • Active sitemap-based cache preloading: bật tính năng preloading dựa trên sitemap, hiểu nôm na là tự preload cache cho những url có trong sitemap.
  • Preload Links:tính năng này sẽ cải thiện thời gian tải trang bằng cách tải trước trang khi người dùng rê chuột qua.
    • Enable link preloading: bật link preloading.
  • Prefetch DNS Requests:giúp cải thiện thời gian tải của những file được lưu trên tên miền khác.
    • URLs to prefetch: chèn tên miền của bên thứ ba, ví dụ như //example.com.
  • Preload Fonts:cải thiện hiệu năng bằng cách hỗ trợ trình duyệt phát hiện fonts trong CSS.
    • Fonts to preload: đường dẫn đến fonts cần preload, ví dụ như /wp-content/themes/your-theme/assets/fonts/font-file.woff.
Mặc định tính năng Preload Cache đã được bật sẵn. Các bạn cũng có thể bật thêm Active sitemap-based cache preloading để tạo cache cho những trang có trong sitemap. Trong trường hợp các bạn có sử dụng tài nguyên của bên khác (ảnh, CSS, js) thì nên thêm tên miền của họ vào mục Prefetch DNS Requests.

Advanced Rules

Ở tab này bạn sẽ cấu hình các quy tắc nâng cao, thường thì chỉ dùng với những đặc thù.
  • Never Cache URL(s): không tạo cache cho những URL(s) này.
  • Never Cache Cookies: không tạo cache và không phục vụ cache khi những cookies này được set.
  • Never cache user agents: những user agents này sẽ không xem được những trang cache (có thể dùng với Googlebots để những bài viết mới luôn được cập nhật).
  • Always purge URL(s): xóa bỏ cache của các link đó khi bạn cập nhật bài viết hoặc trang.
  • Cache query strings: cache các chuỗi truy vấn. Có thể dùng để cache kết quả tìm kiếm.
Là tab nâng cao, các bạn nên tìm hiểu trước khi thay đổi, có thể để trống.

Database

Ở mục này chúng ta sẽ tối ưu cơ sở dữ liệu.
  • Post Cleanup: dọn dẹp bài viết. Không sử dụng tính năng này nếu như bản muốn lưu lại những bản sửa đổi hay bản nháp.
    • Revisions: xóa bản sửa đổi.
    • Auto Drafts: xóa bản nháp được lưu tự động.
    • Trashed Posts: xóa bài viết nằm trong thùng rác.
  • Comments Cleanup:dọn dẹp bình luận.
    • Spam Comments: xóa bình luận spam.
    • Trashed Comments: xóa bình luận nằm trong thùng rác.
  • Transients Cleanup:dọn dẹp thông tin tạm thời, tùy chọn này rất an toàn vì những thông tin này sẽ tự tạo lại trong trường hợp cần thiết.
    • All transients: xóa tất cả transients.
  • Database Cleanup: dọn dẹp các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu không còn dùng nữa (plugins bị xóa...).
    • Optimize Tables: tối ưu bảng cơ sở dữ liệu.
  • Automatic Cleanup: dọn dẹp tự động.
    • Schedule Automatic Cleanup: lên lịch dọn dẹp tự động.
Các bạn cần lưu ý là không có thể hoàn lại khi cơ sở dữ liệu được dọn dẹp. Ngoại trừ Comments CleanupTransients Cleanup thì những tùy chọn còn lại bạn phải cân nhắc trước khi sử dụng.

Bonus

Mặc định WP Rocket sẽ thêm footprint chú thích trang web của bạn đang được tối ưu bởi WP Rocket, giống với ảnh bên dưới.
wp-rocket-footprint.png

Dù không có ảnh hưởng gì nhưng nhiều người không thích đoạn footprint này. Các bạn có thể loại bỏ đề cập WP Rocket ở đoạn này bằng cách thêm vào wp-config.php đoạn dưới đây:
PHP:
define( 'WP_ROCKET_WHITE_LABEL_FOOTPRINT', true );
Ngoài ra, dashboard cũng không thật sự sạch sẽ vì nó hiển thị quảng cáo của các dịch vụ khác từ WP Rocket, các bạn nên thêm đoạn dưới đây để loại bỏ chúng và đơn giản hóa bảng điều khiển.
PHP:
define( 'WP_ROCKET_WHITE_LABEL_ACCOUNT', true );
 

Chủ đề tương tự

Trending threads

Top